Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 về việc ban hành Điều lệ Trường Trung học cơ sở (THCS), Trường trung học phổ thông (THPT) và Trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông được sửa đổi bởi thông tư 10/2025/TT-BGDĐT;

Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/2/2023 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường THPT chuyên;

Căn cứ Công văn số 686/SGDĐT-QLCL của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Huế ngày 02/2/2026 về việc trả lời Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 của trường THPT chuyên Khoa học Huế, Đại học Khoa học, Đại học Huế;

Hội đồng tuyển sinh thông báo tuyển sinh vào lớp 10 Trường trung học phổ thông chuyên Khoa học Huế, năm học 2026 - 2027 như sau:

1. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh

- Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở trên phạm vi toàn quốc trong độ tuổi vào học lớp 10 quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Học sinh dự thi phải có kết quả rèn luyện và kết quả học tập năm học lớp 9 từ loại Khá trở lên. (Các điều kiện được kiểm tra khi thí sinh trúng tuyển nhập học, Nhà trường chỉ xét trúng tuyển đối với những thí sinh đủ điều kiện).

2. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh gồm 280 chỉ tiêu cho 11 môn chuyên bao gồm: chuyên Toán, chuyên Tin học, chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Ngữ văn, chuyên Tiếng Anh, chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí, chuyên Tiếng Nhật, chuyên Tiếng Trung; căn cứ kết quả tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh sẽ điều chỉnh chỉ tiêu của từng chuyên cho phù hợp thực tế.

3. Đăng ký dự tuyển

Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng (NV) chuyên, cụ thể như sau:

-        NV1: Thí sinh phải đăng ký vào 01 trong 11 chuyên: chuyên Toán, chuyên Tin học, chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Ngữ văn, chuyên Tiếng Anh, chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí, chuyên Tiếng Nhật, chuyên Tiếng Trung.

-        NV2: Thí sinh đăng ký chuyên Toán, chuyên Ngữ văn, chuyên Sinh học, chuyên Tiếng Nhật, chuyên Tiếng Trung (thi môn chuyên vòng 2 vào buổi sáng) ở NV1 được đăng ký thêm (nếu có nhu cầu) 01 trong các chuyên: chuyên Tin học, chuyên Hóa học, chuyên Vật lí, chuyên Tiếng Anh, chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí (thi môn chuyên vòng 2 vào buổi chiều) ở NV2 và ngược lại thí sinh đăng ký chuyên Tin học, chuyên Hóa học, chuyên Vật lí, chuyên Tiếng Anh, chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí (thi môn chuyên vòng 2 vào buổi chiều) ở NV1 được đăng ký thêm (nếu có nhu cầu) 01 trong các chuyên: chuyên Toán, chuyên Ngữ văn, chuyên Sinh học, chuyên Tiếng Nhật, chuyên Tiếng Trung (thi môn chuyên vòng 2 vào buổi sáng) ở NV2.

4. Lệ phí thi tuyển

- 400.000 đồng (bốn trăm ngàn đồng)/01 hồ sơ đăng ký một NV.

- 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng)/01 hồ sơ đăng ký hai NV.

Lệ phí nộp bằng hình thức chuyển khoản theo hướng dẫn sau khi hoàn thành đăng ký hồ sơ trực tuyến. Lệ phí đã nộp không hoàn trả lại.

5. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký từ ngày 11/05/2026 đến ngày 21/05/2026 trên website tuyển sinh của Trường THPT chuyên Khoa học Huế: https://tuyensinh-thpt.husc.edu.vn.

6. Phương thức nộp hồ sơ và lệ phí

Thí sinh đăng ký dự thi trực tuyến và nộp lệ phí bằng hình thức chuyển khoản trên trang web tuyển sinh theo địa chỉ https://tuyensinh-thpt.husc.edu.vn (Có hướng dẫn kèm theo trên trang web)

Lưu ý: Thí sinh sẽ được cấp 01 tài khoản để theo dõi các thông tin ngay khi đăng ký thành công. Tên tài khoản và mật khẩu của thí sinh đăng nhập vào hệ thống sẽ được cung cấp cho thí sinh khi đăng ký. (Thí sinh chú ý ghi đúng email, số điện thoại ở mẫu đăng ký trực tuyến để nhận thông tin về kỳ thi). Đề nghị thí sinh đăng nhập và theo dõi các thông tin liên quan đến kỳ thi như tình trạng hồ sơ dự thi, số báo danh, phòng thi, giấy báo dự thi, các thông báo về liên quan đến lệ phí và các thông báo mới nhất của kỳ thi

7. Thời gian, môn thi và lịch thi

7.1. Thời gian tổ chức thi tuyển: Ngày 01/6/2026 và ngày 02/6/2026.

7.2. Môn thi

-      Môn chung (vòng 1): Tất cả thí sinh phải dự thi đủ 03 môn thi chung: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh ở vòng 1. Điểm thi các môn chung ở vòng 1 được tính theo hệ số 1.

-        Môn chuyên (vòng 2): Thí sinh thi môn chuyên tương ứng với các chuyên đã đăng ký theo các nguyện vọng, các môn chuyên (vòng 2) được tính hệ số 2 bao gồm: môn Toán (chuyên Toán) cho chuyên Toán; môn Ngữ văn (chuyên Ngữ văn) cho chuyên Ngữ văn; môn Khoa học tự nhiên – Kiến thức và kỹ năng Vật lí cho chuyên Vật lí; môn Khoa học tự nhiên – Kiến thức và kỹ năng Hóa học cho chuyên Hóa học; môn Khoa học tự nhiên – Kiến thức và kỹ năng Sinh học cho chuyên Sinh học; môn Lịch sử và Địa lí – Kiến thức Lịch sử cho chuyên Lịch sử; môn Lịch sử và Địa lí – Kiến thức Địa lí cho chuyên Địa lí; môn Tin học cho chuyên Tin học; môn Tiếng Nhật cho chuyên Tiếng Nhật; môn Tiếng Anh 1 (chuyên Tiếng Anh) cho chuyên Tiếng Anh; môn Tiếng Anh 2 (chuyên Nhật và chuyên Trung) cho chuyên Tiếng Nhật và chuyên Tiếng Trung; lưu ý: Thí sinh thi vào chuyên Tiếng Nhật có thể chọn thi một trong hai môn Tiếng Nhật hoặc Tiếng Anh 2.

-        Thời gian và hình thức làm bài: môn Ngữ văn (vòng 1) làm bài tự luận với thời gian làm bài 120 phút; môn Toán (vòng 1) làm bài tự luận với thời gian làm bài 90 phút; môn Tiếng Anh (vòng 1) làm bài trắc nghiệm với thời gian 60 phút; môn Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Nhật (vòng 2) làm bài tự luận và trắc nghiệm với thời gian 120 phút (3 kỹ năng: Đọc, Viết và Nghe); môn Ngữ văn (chuyên Ngữ văn), môn Toán (chuyên Toán), Khoa học tự nhiên – Kiến thức và kỹ năng Vật lí, Khoa học tự nhiên – Kiến thức và kỹ năng Hoá học, Khoa học tự nhiên – Kiến thứckỹ năng Sinh học, Lịch sử và Địa lí – Kiến thức Lịch sử, môn Lịch sử và Địa lí – Kiến thức Địa lí làm bài tự luận với thời gian 150 phút; môn Tin học lập trình trên máy tính với thời gian 150 phút.

-        Thang điểm thi: điểm thi các bài thi tính theo thang điểm 10.

7.3. Lịch thi

8. Nguyên tắc và điều kiện xét trúng tuyển

8.1. Điều kiện xét trúng tuyển

-        Dự thi đủ các môn thi, không bị đình chỉ thi.

-        Điểm các bài thi vòng 1 phải từ 02 điểm trở lên.

8.2. Nguyên tắc xét tuyển

-        Xét tuyển đồng thời NV1 và NV2 đối với các lớp chuyên để xác định trúng tuyển.

-        Chỉ những thí sinh không trúng tuyển NV1 mới được xét NV2 (nếu có).

-        Lấy tổng điểm 04 môn thi theo hệ số (03 môn chung vòng 1 với hệ số 1 và 01 môn chuyên tương ứng nguyện vọng chuyên vòng 2 với hệ số 2) để xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu từng chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên như sau: thí sinh có NV1 vào môn chuyên có điểm thi môn chuyên đăng ký cao hơn; thí sinh có điểm môn đăng ký chuyên năm học lớp 9 cao hơn; thí sinh có điểm trung bình các môn học lớp 9 cao hơn.

9. Thông báo kết quả: Kết quả tuyển sinh được đăng tại website tuyển sinh của Trường THPT chuyên Khoa học Huế theo địa chỉ sau: https://tuyensinh-thpt.husc.edu.vn.

10. Học bổng, chế độ, chính sách ưu tiên

- Nhà trường xét cấp học bổng Thủ khoa 2.000.000 đồng/suất cho Thủ khoa từng lớp chuyên trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Khoa học Huế nếu đạt tổng điểm từ 35 điểm trở lên (đã nhân hệ số).

- Học sinh được xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dựa vào kết quả học tập, rèn luyện và được hưởng mọi quyền lợi theo chế độ hiện hành.

- Nhà trường cấp học bổng đặc biệt dành cho học sinh đạt giải trong Kỳ thi chọn Học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế và Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế với mức thưởng cho từng giải như sau: Giải Nhất: 30 triệu đồng; Giải Nhì: 20 triệu đồng; Giải Ba: 15 triệu đồng; Giải Khuyến khích (đối với Kỳ thi chọn Học sinh giỏi), Giải Tư (đối với Cuộc thi Khoa học kỹ thuật): 10 triệu đồng.

- Nhà trường cấp học bổng bằng hình thức miễn học phí năm học đầu tiên (tiếp tục duy trì học bổng miễn học phí cho học sinh này ở các học kỳ tiếp theo nếu đạt được các tiêu chí xét duyệt học bổng từng học kỳ dựa vào kết quả học tập, rèn luyện và thành tích từ các giải thưởng, cuộc thi trong học kỳ đó) cho học sinh THCS đạt từ giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh/ thành trở lên các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tin học, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí trúng tuyển và theo học đúng với lớp chuyên xét tuyển tại trường. Số lượng học sinh nhận học bổng không vượt quá 10% tổng chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 – 2027 từng môn chuyên. Trong trường hợp vượt quá, Nhà trường sẽ xét theo thứ tự ưu tiên: cấp đạt giải cao hơn; điểm môn đăng ký thi chuyên năm học lớp 9 cao hơn; điểm trung bình các môn học năm lớp 9 cao hơn.

11. Thông tin liên hệ

Hỗ trợ trực tiếp tại Văn phòng Trường THPT chuyên Khoa học Huế, số 38 Đống đa, Thành phố Huế; Fanpage https://www.facebook.com/thptchuyenkhoahoc hoặc liên hệ:

- Văn phòng Trường chuyên:                      02343898936.

- Thầy Nguyễn Văn Hùng:                         0983142845.

- Thầy Hoàng Nguyễn Tuấn Minh:             0914911357.

- Thầy Tôn Thất Tuấn:                               0976278233.

- Thầy Nguyễn Lý Hữu Huấn:                    0983145813. (Cán bộ phụ trách kỹ thuật).

Hoặc website tuyển sinh Nhà trường theo địa chỉ:  https://tuyensinh-thpt.husc.edu.vn.